- Trachyspermum ammi (L.) Sprague (syn. Carum copticum), Apiaceae. Bộ phận: hạt (quả schizocarp); chưng cất hơi nước. Tên gọi: "Ajowan / Ajwain / Bishop's weed / Tiểu hồi Ấn". Dầu gia vị tiểu lục địa Ấn Độ — phenol chiếm ưu thế thymol. KHÔNG GIỐNG "Ammi visnaga" (khella) dù trùng tên lịch sử. Gia nhập cụm phenol thymol + carvacrol cùng với oregano, thymol-CT thyme, savory.
- Hóa học (Lawrence 1989; Menon 2000 — qua B216): Thymol 36.9–53.8% + γ-Terpinene 23.0–38.5% + p-Cymene 14.4–30.1% + β-Pinene 1.7–4.8% + β-Myrcene 0.6–3.9% + Limonene 0.1–2.3% + Carvacrol tr–1.8% + α-Pinene 0.4–1.5% + α-Terpinene 0.1–1.0%. Thymol + carvacrol kết hợp ≈37–56% (chủ yếu thymol).
- Mối nguy: Kích ứng da + niêm mạc; tương tác thuốc (chống đông — thymol). Chống chỉ định: Mang thai + cho con bú (tất cả đường); trẻ <2 tuổi (tất cả đường). Dermal tối đa 1.4% (T&Y — tính từ thymol + carvacrol kết hợp × 1% giới hạn phenol dermal). Đường uống tối đa 62 mg/ngày (T&Y). Cảnh báo chống đông máu.
- Đường dẫn cap dermal cụm phenol: Mức dermal 1.4% T&Y tính từ framework cụm phenol: tổng phenol × 1.0% dermal limit (Ch.14 hồ sơ Thymol + Carvacrol). Áp dụng tương đương cho [[oregano]], [[thyme-thymol-ct]], [[savory]]. Rủi ro kích ứng da ở >1.4%; không bao giờ dùng nguyên chất.
- Đường dẫn tương tác thuốc chống đông máu (QUAN TRỌNG): Thymol ức chế kết tập tiểu cầu + kéo dài thời gian chảy máu (Okazaki 1998; Enomoto 2001). Cả đường uống lẫn dùng trước phẫu thuật đều được đánh dấu. Song song với hồ sơ tương tác thuốc của oregano + thymol-CT thyme.
Đang tải trang…
