Tinh dầu tỏi tây (Allium porrum L., họ Liliaceae — phân loại hiện đại APG IV xếp chi Allium vào Amaryllidaceae phân họ Allioideae, nhưng B216 giữ phân loại Liliaceae truyền thống) là tinh dầu organosulfur chưng cất hơi nước từ phần trên mặt đất, với dipropyl disulfide chiếm ưu thế, mang đặc trưng nguy cơ kép: tương tác thuốc Anticoagulant + Skin sensitization, cùng nhóm với tỏi (EO731 19b) + hành tây trong hệ thống B216 chi Allium.
-
Hóa học: organosulfur chiếm ~80%+ tổng. B216 Ch.13 tr.663–664 trích dẫn Abisset (private communication, 2004): dipropyl disulfide 34.0% (dominant) + dipropyl trisulfide 19.5% + propyl allyl disulfide 8.1% + methyl propyl trisulfide 3.9% + methyl propyl disulfide 3.1% + dipropyl tetrasulfide 3.0% + methyl allyl sulfide 2.5% + octadecanoic acid 2.2% + dipropenyl trisulfide 2.1% + dipropenyl tetrasulfide 1.9%.
-
Nguy cơ chính: tương tác thuốc chống đông + gây nhạy cảm da. T&Y (Tisserand & Young) nguyên văn: "Hazards: Drug interaction; may inhibit blood clotting; skin sensitization." thuốc , phẫu thuật lớn, loét dạ dày tá tràng, bệnh máu khó đông (hemophilia), các rối loạn chảy máu khác (Box 7.1). thận trọng khi sử dụng trên da, đặc biệt da nhạy cảm, tổn thương hoặc có bệnh lý.
