GIÀU HOẠT CHẤT SINH HỌC NHẤT trong các dầu nền thông dụng
- Tổng chất không xà phòng hoá: 3.0–5.0% (Cao nhất trong các dầu thực vật phổ thông; so sánh: ô-liu 0.5–1.5%; hướng dương 0.3–0.8%)
- γ-Oryzanol (ĐỘC NHẤT Ở RBO): 1.0–2.5% lượng dầu
- Hỗn hợp các ester ferulic acid của phytosterol + triterpene alcohol (24-Methylenecycloartanyl ferulate chủ đạo)
- Chống oxy hoá mạnh: IC50 DPPH 0.19 μg/mL (mạnh hơn Vitamin E)
- Kháng viêm: ức chế TNF-α, IL-1β, COX-2
- Làm sáng da: ức chế tyrosinase (tổng hợp melanin) IC50 ức chế 74.8%
- Kích thích tổng hợp collagen: +10% collagen, +2× elastin sau 28 ngày (nghiên cứu 2025)
- Điều hoà bã nhờn + bảo vệ chống UV (thành phần ferulic acid)
- Tocopherol (Vitamin E): α 15–25 mg/100g; γ 5–10 mg/100g; δ 2–5 mg/100g; Tổng ~25–40 mg/100g
- Tocotrienol (HIẾM): α 3–7 mg/100g; γ 5–12 mg/100g chủ đạo; δ 1–3 mg/100g; Tổng ~10–25 mg/100g → chống oxy hoá mạnh hơn tocopherol ở cấp độ màng tế bào; Tham chiếu: PMC12665672 (2025); PMID 11308370
