Cajuput (Melaleuca cajuputi Powell, tên đồng nghĩa thực vật Melaleuca leucadendron var. cajuputi Roxb.) — họ Myrtaceae — chính là "tinh dầu tràm" biểu tượng văn hóa Việt Nam — được chưng cất hơi nước (Steam distillation) thương mại chủ yếu tại Việt Nam (nguồn thương mại CHÍNH) cùng Trung Quốc và Indonesia, từ lá và cành ngọn. Thành phần 1,8-Cineole 41.1–70.8% CHIẾM ƯU THẾ CHỦ ĐẠO thuộc lớp cyclic monoterpene ether — là DRIVER CHÍNH quyết định giới hạn nồng độ (cap-driver) — cùng α-Terpineol 6.5–8.7% + p-Cymene 0.7–6.8% + Terpinolene 0–5.9% + γ-Terpinene 1.2–4.6% + (+)-Limonene 3.8–4.1% + Linalool 2.7–3.6% + α-Pinene 2.1–3.2% + β-Caryophyllene 0.7–2.5% + β-Myrcene 0.9–2.0% + α-Caryophyllene 0.5–1.6% + β-Pinene 0.8–1.5% + Terpinen-4-ol 0.6–1.5% + β-Selinene 0–1.5% + α-Selinene 0–1.5% + Guaiol 0–1.2% (Motl et al 1990; Milchard et al 2004 theo B216 tr.488–489).
Hazards (mối nguy) — B216 nguyên văn: "Essential oils high in 1,8-cineole can cause CNS and breathing problems in young children" (Tinh dầu giàu 1,8-cineole có thể gây vấn đề hệ thần kinh trung ương và hô hấp ở trẻ nhỏ). Contraindications (chống chỉ định) — B216 nguyên văn: "Do not apply to or near the face of infants or children" (Không bôi lên hoặc gần mặt trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÙNG MẶT TRẺ EM do 1,8-cineole chiếm ưu thế cực cao 41.1–70.8% × cơ chế ngộ độc qua nhỏ mũi Melis 1989.
B216 KHÔNG quy định mức cap nồng độ bôi ngoài da tối đa dạng số (không có hard-cap của ; không có giới hạn ràng buộc IFRA cho 1,8-cineole) → mặc định framework 5% bôi ngoài da cho người lớn; CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÙNG MẶT TRẺ EM là tuyệt đối bất kể độ pha loãng.
