Tinh dầu Hibawood (Thujopsis dolobrata var. hondai, Cupressaceae — gỗ chưng cất hơi nước từ cây lá kim đặc hữu Nhật Bản, thường gọi Hiba / 翌檜 / asunaro) là tinh dầu gỗ thuộc lớp tropolone β-thujaplicin + β-dolabrin với CHỐNG CHỈ ĐỊNH MANG THAI + CHO CON BÚ (mọi đường dùng) theo dòng Hazards của T&Y (Tisserand & Young): "May be reproductively toxic." B216 Ch.13 tr.615 trích Morita et al 2004 về hóa học: β-thujaplicin Major + β-dolabrin Major + α-thujaplicin Minor + γ-thujaplicin Minor + 4-acetyltropolone Minor (chỉ mô tả định tính, không có %% định lượng). Đường ray độc tính sinh sản dựa trên Ema et al 2004: β-thujaplicin uống gây độc sinh sản ở chuột cống — 135 mg/kg (dị tật thai) + 45 mg/kg (giảm trọng lượng thai) + NOAEL 15 mg/kg; β-thujaplicin KHÔNG có hoạt tính estrogen (Nishihara et al 2000). Ngoại suy trường hợp xấu nhất theo khung T&Y: giả định toàn bộ tinh dầu có độc tính sinh sản tương đương β-thujaplicin tinh khiết → liều uống tối đa 1.050 mg + nồng độ bôi tối đa 30% (T&Y Comments tr.615 nguyên văn — ngưỡng bôi cao vì potency tropolone là ngoại suy theo lớp hợp chất, không phải bằng chứng patch test toàn dầu). Không Phototoxic (gỗ Cupressaceae, không có furocoumarin). Da: nguyên chất gây kích ứng vừa trên thỏ, KHÔNG kích ứng trên chuột/lợn, không kích ứng + không gây Skin sensitization ở nồng độ 12% trên 25 tình nguyện viên (Opdyke 1979a tr.817). Cảm ứng CYP2B1 ở microsome gan chuột đực (Hiroi 1995) — KHÔNG ở mức gợi ý tương tác thuốc lâm sàng. Tiếp nối (hemp oxy hóa tiềm ẩn + hibawood chống chỉ định thai kỳ + hinoki-leaf sạch). — tinh dầu đầu tiên có hóa học vòng thơm tropolone β-thujaplicin / β-dolabrin / 4-acetyltropolone.
Đang tải trang…
