Tinh dầu sim đầm lầy / sweet gale (Myrica gale L., Myricaceae — họ sim đầm lầy theo phân loại APG-IV hiện đại; LƯU Ý QUAN TRỌNG — lỗi họ thực vật trong B216: B216 ghi nguyên văn trang 711 "Family: Myrtaceae" nhưng Myrica gale thuộc họ Myricaceae theo APG-IV, KHÔNG PHẢI Myrtaceae — tên thường gọi "myrtle" gây nhầm lẫn danh pháp vì sim thật Myrtus communis MỚI thuộc Myrtaceae, còn Myrica gale là chi Myrica riêng biệt trong họ Myricaceae, clade chị em với Betulaceae + Casuarinaceae theo phát sinh chủng loài phân tử hiện đại; phân loại họ trong B216 là phân loại lỗi thời — ghi nhận WIKI_WEB_CONFLICT:plant_family) là tinh dầu chưng cất lá, sesquiterpene CHIẾM ƯU THẾ, hồ sơ an toàn sạch với chữ ký nguy hại T&Y (Tisserand & Young) "None known × 2" + nguồn gốc thương mại chỉ từ Canada theo hóa học Lawrence/Mainguy. B216 Ch.13 tr.711 trích dẫn hóa học của Mainguy (thông tin riêng 2001): β-Caryophyllene 11.0% (chiếm ưu thế chính) + β-Myrcene 9.5% (thứ cấp) + (+)-Limonene 7.2% (bậc ba) + δ-Cadinene 4.7% + α-Caryophyllene 4.4% + α-Phellandrene 4.2% + Germacrone 3.7% + γ-Elemene 3.3% + α-Cadinol + chưa xác định 2.9% + α-Selinene 2.6% + p-Cymene 2.5% + (E)-β-Ocimene 2.3% + α-Longipinene 1.7% + (Z)-β-Ocimene 1.7% + Selin-11-en-4-ol 1.7% + (E)-Nerolidol 1.5% + Caryophyllene oxide 1.2% + 1,8-Cineole 1.1% + α-Bisabolol 1.0%. "Hazards: None known. Contraindications: None known." "No information found." "No information found." Một mẫu tinh dầu sim đầm lầy chưng cất thủy lực tại Canada chứa myrcene 12.1–23.2% + (+)-limonene 6.8–11.2% + β-caryophyllene 9.3–11.0% + α-phellandrene 6.5–9.9% thể hiện hoạt tính chống ung thư trên dòng tế bào ung thư phổi người (A-549) và ung thư biểu mô tuyến đại tràng người (Sylvestre et al 2005); + α-caryophyllene + có hoạt tính chống ung thư chung theo hồ sơ thành phần B216 Chương 14; α-cadinol có hoạt tính trên tế bào ung thư đại tràng người (He et al 1997a); [[term:germacrene-d|germacrone]] có hoạt tính trên tế bào ung thư vú người (Zhong et al 2011). "The plant, which has a reputation for repelling small flying insects, grows in many parts of the world, but the oil is only distilled in Canada. Limited availability." → = loài phân bố vòng cực Bắc (Anh + Bắc Âu + Nga + Bắc Mỹ vùng đầm lầy) nhưng sản xuất tinh dầu thương mại chỉ giới hạn ở Canada theo B216. tổng hợp sesquiterpene-class ≈ 35% (β-caryophyllene + α-caryophyllene + δ-cadinene + germacrone + γ-elemene + α-cadinol + α-selinene + α-longipinene + (E)-nerolidol + caryophyllene oxide + α-bisabolol + selin-11-en-4-ol). β-myrcene 9.5% + (+)-limonene 7.2% + α-phellandrene 4.2% + p-cymene 2.5% + (E)-β-ocimene + (Z)-β-ocimene 4.0% cộng lại ~27.4% monoterpene — cùng nhóm lưu ý oxy hóa tiềm ẩn với hemp EO739 (β-myrcene 21–31%) + lemon-balm EO759 ((+)-limonene latent-oxidation T&Y bắt buộc bảo quản lạnh); bảo quản mát, tối, kín + chất chống oxy hóa. Tinh dầu lá là dầu neo chống ung thư được ghi nhận (Sylvestre et al 2005 12:299–304) — cùng nhóm với lantana EO754 davanone sạch 90 ngày (Oser 1965) + cụm β-caryophyllene anticarcinogenic-class theo T&Y Ch.14 nguyên văn. (dầu này — Myricaceae, sesquiterpene + monoterpene hỗn hợp) vs "sim thật" (Myrtaceae, + 1,8-cineole hoặc myrtenyl-acetate-CT cineole-CT); mặc dù chung tên "myrtle"; tương tự nhầm lẫn tên thường gọi lemon-balm EO759 ≠ .
Đang tải trang…
