Tinh dầu lá kim Pinaceae giàu α-pinene (Rondeau private comm. 1999; Mainguy private comm. 2001).
| Hợp chất | % range |
|---|---|
Đang tải trang…
Pine
Pinus resinosa Ait.
“Một giọt tinh chất — một chương mới của cuốn cổ thư hương liệu.”
Góc học tập · Tinh dầu
Pinus resinosa Ait.
Bạn đã biết gì về Tinh dầu thông đỏ (Pine)?
Đã tra được 2 phân tử tạo nên mùi của Tinh dầu thông đỏ. Kèm mô tả mùi từng chất, khoảng phần trăm tham khảo và cảnh báo khai báo EU.
Sáu trục định hình cá tính khứu giác của tinh chất này.
Đưa tinh chất vào bàn pha chế thủ công hoặc để AI Perfumer dệt nên một công thức hương đồng hành cùng nó.
Muốn mua Tinh dầu thông đỏ?
SYME chưa bày sẵn dầu này trong cửa hàng. Nhắn Zalo để hỏi về nguồn, quy cách và giá.
Nhắn Zalo hỏi muaTình trạng tại Việt Nam
Xem chi tiết
Chưa có dữ liệu.
Tên gọi tại Việt Nam
Giới hạn bôi da
3%
Theo hồ sơ an toàn (người lớn)
Bảo quản
Bảo quản nơi tối, mát
Tổng định danh
~90–98%
Tinh dầu lá kim Pinaceae giàu α-pinene (Rondeau private comm. 1999; Mainguy private comm. 2001).
| Hợp chất | % range |
|---|---|
Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn y tế chuyên nghiệp. SYMELab v2.0
| α-Pinene |
| 47.7–52.8% (CHIẾM ƯU THẾ) |
| β-Pinene | 29.4–29.9% |
| δ-3-Carene | 4.2–7.3% |
| β-Myrcene | 4.3–5.0% |
| (+)-Limonene | 1.1–2.0% |
| β-Phellandrene | 1.1–1.8% |
| α-Terpineol | 1.0–1.8% |
| Camphene | 1.5–1.6% |
| β-Caryophyllene | 0.4–1.1% |
Cảnh báo chất lượng: Tinh dầu lá thông có thể bị pha trộn turpentine oil, mix terpene (α-pinene, camphene, (+)-limonene) + ester ((-)-bornyl acetate, isobornyl acetate) (Kubeczka 2002; Burfield 2003).
Hoãn lại đến đợt ingest Mojay. Phổi ấm-thông-tẩy sạch-decongestant; năng lượng rừng thông (khô-sạch hơn thông xám).