- Cymbopogon giganteus (Hochst.) Chiov., Poaceae (Gramineae). Bộ phận: lá; chưng cất hơi nước. Tên gọi: "Ahibero / Tsauri grass / Cỏ ahibero". Một loài Cymbopogon thương mại ít gặp khác (cùng với [[african-bluegrass]] C. validus) — chủ yếu nguồn Tây Phi (Burkina Faso, Benin, Nigeria, Ivory Coast). "Limited availability" theo T&Y.
- Hóa học (Menut 2000 — qua B216): (E)-p-Mentha-1(7),8-dien-2-ol 24.0–35.2% + cis-p-Mentha-1(7),8-dien-2-ol 17.9–28.4% + Limonene 1.3–8.8% + β-Caryophyllene 1.2–4.2% + Myrtenol 2.0–3.5% + trans-Carveol 1.4–2.6% + Terpinolene 0.1–2.3% + (E)-β-Ocimene tr–1.8% + α-Pinene 0.7–1.7% + β-Pinene 0.2–1.5% + Caryophyllene oxide 0.1–1.4% + Geraniol 0.2–1.2%. p-Mentha-dien-2-ol chiếm ưu thế (cis + trans kết hợp ≈42–64%) — hóa học outlier riêng biệt, KHÔNG citral / geraniol / citronellal / myrcene.
- Mối nguy: Không có. Chống chỉ định: Không có. Không có mức dermal max nêu rõ bởi T&Y — hồ sơ rủi ro thấp; framework 3–5% cho người lớn chung.
- Đường dẫn outlier Cymbopogon — hóa học: p-Mentha-1(7),8-dien-2-ol là cyclic monoterpene alcohol có exocyclic methylene — không có dữ liệu độc tính đặc hiệu cho thành phần này. Rơi vào khung mặc định monoterpene alcohol (OK lên đến 5% dermal cho người lớn, tương tự các dầu linalool / α-terpineol-dominant).
- Đường dẫn không pha trộn giả + Limited availability: T&Y không liệt kê cảnh báo pha trộn giả — phù hợp với nguồn niche Tây Phi + thị trường thương mại nhỏ. Hoàn thành cụm Cymbopogon cùng với [[palmarosa]] (motia), lemongrass, citronella, gingergrass, [[african-bluegrass]] (validus).
Đang tải trang…
