- Santalum spicatum A. DC. (đồng nghĩa S. cygnorum, Fusanus spicatus, Eucarya spicata) (Santalaceae), gỗ lõi, Steam distillation (chưng cất hơi nước) hoặc chiết dung môi (solvent extraction). "Western Australian sandalwood / Australian sandalwood / Đàn hương Úc". Hàm lượng santalol CHỈ BẰNG 1/4 Đàn hương Đông Ấn [[sandalwood-east-indian]] (S. album) — KHÁC lớp hương + KHÁC hồ sơ an toàn (chiếm ưu thế bởi α-bisabolol với tương tác thuốc qua CYP2D6; KHÔNG có tín hiệu dị ứng quang — photoallergy).
- Hóa học — PHÂN TÁCH SẢN PHẨM KÉP: Dầu chưng cất hơi nước (Day, thông tin riêng 2004) và dầu chiết dung môi/chưng cất thủy lực (Valder et al 2003) có THÀNH PHẦN KHÁC NHAU. Chưng cất thủy lực/chiết xuất: (Z)-α-santalol 13.3% + (2E,6E)-farnesol 9.3% + (Z)-β-curcumen-12-ol 7.2% + α-bisabolol 4.9%. Chưng cất hơi nước: α-santalol 15.3–17.0% + α-bisabolol 12.4–15.0% + (Z)-nuciferol 9.0–14.0% + (E,E)-farnesol 7.9–8.4%. Cả hai loại dầu đều mang cảnh báo CYP2D6 từ α-bisabolol.
- Mối nguy: Tương tác thuốc (CYP2D6 qua α-bisabolol). Chống chỉ định: Không có. Thận trọng (đường uống): các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 (Phụ lục B — paroxetine, fluoxetine, tramadol, codeine, amitriptyline, flecainide, metoprolol, v.v.). α-Bisabolol 4.9–15% ức chế CYP2D6 (T&Y (Tisserand & Young) Bảng 4.11B).
- Không có giới hạn pha loãng (dermal hoặc oral) cụ thể từ T&Y. Không tìm thấy dữ liệu phản ứng da bất lợi hoặc độc tính cấp (dữ liệu Opdyke cho loài này không có trong trích đoạn ). Khung pha loãng dermal 2–3% cho người lớn (thấp hơn mức loài này có thể chấp nhận khi không có dữ liệu — phòng ngừa thừa kế từ giới hạn chung của chi ). Không chứa chất (gây ung thư) đã biết. (Z)-α-Santalol thể hiện hoạt tính chống ung thư (Ch.14).
Đang tải trang…
