Tomar seed là EO chưng cất hơi nước (Steam distillation) từ pericarp hạt khô (vỏ quả khô) của Zanthoxylum armatum DC (đồng danh Z. alatum Steud. / Xanthoxylum alatum / timur / wartara / winged prickly ash) — họ Rutaceae — chữ ký hóa học Linalool 72.0% MAJOR-EXTREME-DOMINANT (chiếm ưu thế cực độ), thuộc lớp acyclic-monoterpene-alcohol (monoterpene alcohol mạch hở) + Methyl cinnamate 12.2% aromatic-ester thứ cấp + (+)-Limonene 6.2% + β-Phellandrene 5.3% (Shah 1991 qua B216 tr.867).
B216 ghi RÕ "None known × 2" nguyên văn "Hazards: None known. Contraindications: None known." (Không có mối nguy đã biết. Không có chống chỉ định đã biết.) → framework 5.0% adult dermal cap (giới hạn bôi ngoài người lớn theo khung mặc định).
Cap-driver lớp LATENT-LINALOOL-OXIDATION (oxy hóa linalool tiềm ẩn) B216 ghi RÕ nguyên văn "According to IFRA, essential oils rich in linalool should only be used when the level of peroxides is kept to the lowest practical value. The addition of antioxidants such as 0.1% BHT or α-tocopherol at the time of production is recommended (IFRA 2009)" (Theo IFRA, tinh dầu giàu linalool chỉ nên dùng khi mức peroxide được giữ ở giá trị thực tế thấp nhất; khuyến nghị thêm chất chống oxy hóa như 0.1% BHT hoặc α-tocopherol tại thời điểm sản xuất) — class-rail kiểm soát peroxide của linalool theo IFRA 2009, BHT/α-tocopherol 0.1% tại-sản-xuất, dùng chung lớp với [[mint-bergamot]] EO768 25a + [[honeysuckle]] EO744 21b + [[linaloe-wood]] EO760 24a + cụm [[ho-leaf]] + cụm [[lavender-true]] + future-rosewood + [[skimmia]] EO802 29f + [[clary-sage]] EO052 thuộc cụm EO giàu linalool.
