Wormwood là EO chưng cất hơi nước (steam distillation) từ lá và cành ngọn hoa (leaves + flowering-tops) của Artemisia absinthium L. — họ Asteraceae (Compositae), bản địa châu Âu–Địa Trung Hải — 4 CHEMOTYPE CÓ MẶT THƯƠNG MẠI theo liệt kê EXPLICIT của B216 (β-thujone CT chính + β-thujone/(Z)-epoxy-ocimene CT + (Z)-epoxy-ocimene CT + sabinyl acetate CT + chrysanthenyl acetate CT phụ), hồ sơ wiki này trình bày profile β-thujone CT chính — phổ biến thương mại nhất + là chemotype quyết định mức cap nghiêm ngặt nhất. Cấu tử chiếm ưu thế β-Thujone 33.1–59.9% + (Z)-Sabinyl acetate 18.1–32.8% + α-Thujone 2.3–3.4% (Lawrence 1995g + Tucker 1993) — TỔNG Thujone lên tới 63.3%, độc tính thần kinh (neurotoxin) thuộc lớp bicyclic-monoterpene-ketone chiếm ưu thế cực đoan. B216 EXPLICIT cap cứng dermal người lớn 0.4% cho β-thujone CT (nghiêm ngặt nhất) qua tổng thujone 63.3% × dẫn xuất dermal 0.25% Ch.14 + KHÔNG CÓ LIỀU AN TOÀN đường uống với β-thujone CT theo nguyên văn B216 — độ an toàn chưa được thiết lập cho bất kỳ mức phơi nhiễm uống nào. CHỐNG CHỈ ĐỊNH MỌI ĐƯỜNG DÙNG theo nguyên văn B216 — Mang thai + Cho con bú cho cả 4 chemotype + cơ chế Abortifacient (gây sảy thai) thuộc lớp (Z)-sabinyl acetate theo rail độc thai chuột Pages 1988/1991/1992/1996; HAZARDS EXPLICIT B216 — Neurotoxicity (độc thần kinh) + embryo-fetotoxicity (độc phôi–thai) + abortifacient — rail tránh hoàn toàn trong thai kỳ do kết hợp thujone-và-sabinyl-acetate. Thujone NOAEL gây co giật 10 mg/kg chuột đực / 5 mg/kg chuột cái Margaria 1963 (rail khác biệt theo giới tính); (dầu này thuộc position-tier-2.5):
Đang tải trang…
