Hóa học công bố còn hạn chế — chỉ có hàm lượng safrole được báo cáo (Guenther 1949–1952 vol.4 tr.303). Hồ sơ đầy đủ chưa hoàn chỉnh trong nguồn.
| Hợp chất | % |
|---|
Đang tải trang…
Camphor
Cinnamomum camphora L.
“Một giọt tinh chất — một chương mới của cuốn cổ thư hương liệu.”
Góc học tập · Tinh dầu
Cinnamomum camphora L.
Bạn đã biết gì về Tinh dầu camphor vàng (Camphor)?
Sáu trục định hình cá tính khứu giác của tinh chất này.
Đưa tinh chất vào bàn pha chế thủ công hoặc để AI Perfumer dệt nên một công thức hương đồng hành cùng nó.
Muốn mua Tinh dầu camphor vàng?
SYME chưa bày sẵn dầu này trong cửa hàng. Nhắn Zalo để hỏi về nguồn, quy cách và giá.
Nhắn Zalo hỏi muaTình trạng tại Việt Nam
Xem chi tiết
Chưa có dữ liệu.
Tên gọi tại Việt Nam
Giới hạn bôi da
0%
Theo hồ sơ an toàn (người lớn)
Bảo quản
Bảo quản nơi tối, mát
Tổng định danh
~90–98%
Hóa học công bố còn hạn chế — chỉ có hàm lượng safrole được báo cáo (Guenther 1949–1952 vol.4 tr.303). Hồ sơ đầy đủ chưa hoàn chỉnh trong nguồn.
| Hợp chất | % |
|---|
Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn y tế chuyên nghiệp. SYMELab v2.0
Dòng dầu này được dẫn làm ví dụ trong Lộ Trình Hương — đọc để biết con số trên trang này dùng vào việc gì.
| Safrole | 20% (CHIẾM ƯU THẾ — rodent carcinogen, xem Ch.14) |
| (Các hợp chất khác chưa được xác định trong B216) | — |
Sử dụng công nghiệp: Phân đoạn camphor vàng là lát cắt nặng nhất trong sản xuất thương mại — chủ yếu được chưng cất tiếp để cô lập safrole (từng được dùng trong tổng hợp flavoring — hương vị thực phẩm + nước hoa) hoặc 1,8-cineole.
camphor-white.md) — phân đoạn nhẹ nhất; safrole thấp nhất; dùng trong aromatherapy chính thốngcamphor-brown.md) — phân đoạn giữa; safrole trung gianHoãn lại chờ Mojay ingest. Truyền thống Lauraceae ấm-camphor; ít được dùng trong aromatherapy do gánh nặng an toàn + trạng thái phi-thương-mại.