Hồ sơ Myrtaceae do cineole chiếm ưu thế (McGilvray private comm. 1999).
| Hợp chất | % range |
|---|
Đang tải trang…
Niaouli
Melaleuca quinquenervia Cav.
“Một giọt tinh chất — một chương mới của cuốn cổ thư hương liệu.”
Góc học tập · Tinh dầu
Melaleuca quinquenervia Cav.
Bạn đã biết gì về Tinh dầu tràm năm gân — chemotype cineole (Niaouli)?
Đã tra được 1 phân tử tạo nên mùi của Tinh dầu tràm năm gân — chemotype cineole. Kèm mô tả mùi từng chất, khoảng phần trăm tham khảo và cảnh báo khai báo EU.
Sáu trục định hình cá tính khứu giác của tinh chất này.
Đưa tinh chất vào bàn pha chế thủ công hoặc để AI Perfumer dệt nên một công thức hương đồng hành cùng nó.
Muốn mua Tinh dầu tràm năm gân — chemotype cineole?
SYME chưa bày sẵn dầu này trong cửa hàng. Nhắn Zalo để hỏi về nguồn, quy cách và giá.
Nhắn Zalo hỏi muaTình trạng tại Việt Nam
Xem chi tiết
Chưa có dữ liệu.
Tên gọi tại Việt Nam
Giới hạn bôi da
3%
Theo hồ sơ an toàn (người lớn)
Bảo quản
Bảo quản nơi tối, mát
Tổng định danh
~90–98%
Hồ sơ Myrtaceae do cineole chiếm ưu thế (McGilvray private comm. 1999).
| Hợp chất | % range |
|---|
Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn y tế chuyên nghiệp. SYMELab v2.0
Dòng dầu này được dẫn làm ví dụ trong Lộ Trình Hương — đọc để biết con số trên trang này dùng vào việc gì.
| 1,8-Cineole | 55.0–65.0% (CHIẾM ƯU THẾ) |
| α-Pinene | 7.0–12.0% |
| (+)-Limonene | 6.0–12.0% |
| α-Terpineol | 4.0–10.0% |
| β-Pinene | 1.5–4.5% |
| Viridiflorol | 1.0–3.5% |
| β-Caryophyllene | tr–2.0% |
| β-Myrcene | tr–2.0% |
Hoãn lại đến đợt ingest Mojay. Kim-Phổi phân tán-thông.